Xã Phước Bình nằm ở phía đông của vùng Long Thành cũ, giáp xã Phước Thái và không trực tiếp dính quy hoạch giải toả sân bay. Điều đó làm cho nó trở thành địa chỉ được khá nhiều người mua đất Long Thành chú ý khi muốn tìm hàng còn sổ sạch, chưa bị chồng lên quy hoạch tái định cư. Dưới đây tôi ghi lại những gì đọc được từ bảng giá đất chính thức và từ tin rao thực tế — để anh có căn cứ so sánh trước khi gặp môi giới.

1. Bảng giá đất 2026 của HĐND Đồng Nai là gì và áp dụng thế nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Bảng giá đất lần đầu theo Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đây là bảng giá được xây dựng lại từ đầu theo quy định mới — không còn phương pháp hệ số điều chỉnh K như trước mà tính thẳng theo giá thị trường có điều tiết.

Bảng giá này được dùng để tính: thuế trước bạ khi chuyển nhượng, lệ phí địa chính khi cấp sổ, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích, và bồi thường giải toả (kết hợp hệ số điều chỉnh K). Nó không phải giá mua bán thực tế — giá giao dịch thị trường thường cao hơn nhiều, nhưng bảng giá là căn cứ pháp lý quan trọng anh cần biết trước khi ký hợp đồng.
Để tra giá đất theo từng tuyến đường trong xã Phước Bình, anh vào cổng thông tin dongnai.gov.vn mục Văn bản pháp quy, tìm Nghị quyết HĐND ban hành Bảng giá đất 2026. Tài liệu dạng PDF kèm phụ lục từng xã, tra theo tên đường hoặc theo loại đất (CLN/ONT).

2. Giá đất ở xã Phước Bình thực tế đang ở đâu?
Nhìn vào tin rao trên các sàn trong tháng 9/2026, đất vườn (CLN) ven đường tại Phước Bình rao từ 600 triệu đến 1,5 tỷ đồng cho các lô từ 300–600 m², tương đương khoảng 1–3 triệu đồng/m². Đất thổ cư (ONT) mặt tiền đường nội bộ rao 3,5–7 triệu/m² tùy vị trí. Các lô gần trục ĐT.769 hoặc sát ranh Phước Thái giá cao hơn.
Mức giá này cao hơn bảng giá nhà nước từ 2–5 lần — đó là bình thường với đất ngoài đô thị. Anh cần biết con số trong bảng giá để tính thuế và phí đúng, không phải để đàm phán với người bán.
| Loại đất | Khoảng giá rao (t9/2026) | Ghi chú |
|---|---|---|
| CLN (đất vườn, rẫy) | 600 triệu – 1,5 tỷ / 300–600 m² | Không được xây nhà ở ngay |
| ONT (thổ cư) đường nội bộ | 3,5–7 triệu/m² | Cần kiểm tra diện tích thổ cư thực tế trên sổ |
| ONT mặt tiền trục chính | 8–15 triệu/m² | Ít hàng, hỏi môi giới địa phương |
3. Ba điều cần kiểm tra trước khi mua đất Phước Bình
1. Quy hoạch thửa đất: Xã Phước Bình không nằm trong vùng giải toả sân bay Long Thành chính, nhưng có thể bị dính quy hoạch đường giao thông, hành lang thoát lũ, hoặc đất trồng lúa bảo vệ. Tra trên qhdt.dongnai.gov.vn bằng số thửa số tờ. Kết quả hiện màu vàng (ONT), xanh đậm (CLN), xanh nhạt (lúa bảo vệ), đỏ (đất quy hoạch công trình). Màu đỏ là dừng lại.
2. Diện tích thổ cư thực tế trên sổ: Nhiều lô tại Phước Bình là đất hỗn hợp — phần ONT (được xây dựng) nhỏ hơn nhiều so với tổng diện tích. Ví dụ lô 500 m² nhưng chỉ 80 m² ONT, phần còn lại là CLN. Đơn giá thực sự của phần thổ cư là phép tính: (giá mua toàn lô) ÷ (m² ONT) — con số này có thể gấp đôi hoặc ba lần giá rao trên m².
3. Đường vào và chủ sử dụng lối đi: Nhiều lô bên trong Phước Bình đường vào là đường đất nội bộ, chưa được nhà nước đầu tư. Hỏi rõ lối đi có thuộc quyền sử dụng của lô hay không, và có giấy tờ thoả thuận lối đi chung với hàng xóm không. Thiếu điều này, lô đất không thể cấp sổ tách thửa sau này.
4. So sánh nhanh với các xã lân cận
Xã Phước Thái (giáp Phước Bình phía tây) có mức giá cao hơn khoảng 20–30% vì sát trục giao thông ĐT.769 hơn. Xã Long Phước (phía bắc) tập trung nhiều đất nông nghiệp hơn, giá CLN rẻ hơn nhưng khó chuyển mục đích vì nhiều thửa thuộc vùng lúa bảo vệ. Phước Bình nằm giữa — không đắt bằng Phước Thái mặt tiền nhưng hàng sổ sạch còn nhiều hơn các xã dính giải toả.
Anh muốn tra con số bảng giá chính xác theo từng đường trong xã Phước Bình — nhắn Zalo 0931000008 hoặc tìm trực tiếp Nghị quyết HĐND Đồng Nai Bảng giá đất 2026 trên dongnai.gov.vn, phụ lục mục địa bàn Long Thành.